3 loại thủ tục quan trọng khi có trẻ sinh ra trong gia đình quốc tịch nước ngoài sinh sống tại Nhật

日本に住む外国籍家庭に赤ちゃんが生まれたときの大切な3つの手続き

Nơi cung cấp thông tin – hỗ trợ: Hội công chứng viên thủ tục hành chính tỉnh Kanagawa – Bộ phận Quốc tế – Đội hỗ trợ visa trẻ em

情報提供・協力:神奈川県行政書士会国際部子どもビザさぽチーム

Khi có trẻ sinh ra trong gia đình quốc tịch nước ngoài, hãy làm các thủ tục dưới đây:
① Trường hợp cả cha và mẹ đều mang quốc tịch nước ngoài → hãy làm các thủ tục A, B,C.
② Trường hợp cha hoặc mẹ mang quốc tịch Nhật → trẻ có thể nhận quốc tịch Nhật. Trường hợp chỉ nhận quốc tịch Nhật, làm thủ tục A. Trường hợp xin cả quốc tịch Nhật lẫn quốc tịch nước ngoài, hãy làm thủ tục A và C.

外国籍の家庭に赤ちゃんが生まれたら、以下の手続きをしてください。
① 両親がともに外国籍の場合 → A、B、Cの手続きを行ってください。
② 両親のどちらかが日本国籍の場合→ 赤ちゃんは日本国籍を取ることができます。日本国籍のみを取る場合は、Aの手続きをします。そして、日本国籍と併せて外国籍も取る場合は、AとCの手続きを行ってください。

Nếu không nộp đơn xin khai sinh cho trụ sở hành chính Nhật thì sẽ ra sao?

日本の役所に出生届を出さないとどうなりますか?

Không thể đăng kí cư dân tại Nhật.
Không thể có thẻ bảo hiểm y tế.
Không thể xin tư cách lưu trú tại Nhật.

日本での住民登録ができません。
健康保険証を持つことができません。
日本の在留資格の申請ができません。

Nếu không xin tư cách lưu trú thì sẽ ra sao?

在留資格の申請をしないとどうなりますか?

Nếu ở Nhật trên 60 ngày mà không xin tư cách lưu trú thì sẽ bị tính là lưu trú quá hạn.
Nếu ở Nhật trên 60 ngày thì trong vòng 30 ngày sau khi trẻ được sinh ra, hãy làm thủ tục xin với Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản.

申請しないで60日を超えて日本にいた場合はオーバーステイになります。
60日以上日本に滞在するのであれば、生まれてから30日以内に入管に申請してください。

Nếu không đăng kí với nước của quí vị thì sẽ ra sao?

本国への登録をしないとどうなりますか?

Nước của quí vị sẽ không biết đến sự tồn tại của trẻ.
Cuộc sống của trẻ tại Nhật sẽ gặp nhiều trở ngại.
(ví dụ như khi đi nước ngoài (du lịch theo trường học, …), khi kết hôn, khi đi làm, v.v.. ở Nhật sẽ cần đến hộ chiếu, giấy chứng nhận khai sinh, chứng nhận quốc tịch do nước của quí vị cấp. Cần lưu ý những trở ngại khi không xin được các giấy tờ kể trên).

本国が赤ちゃんの存在を把握していないことになります。
日本での生活にも支障が出ることがあります。
(例えば海外にいく (修学旅行など)、結婚をする、就職する、などのときに、日本では一般的に本国が発行する旅券や出生証明書、国籍証明書が求められますが、それらが取得できないことにつながるので注意が必要です。)

A

Đăng kí khai sinh (nộp đơn cho trụ sở hành chính Nhật)

出生届(日本の役所への届け出)

病院にて

Tại bệnh viện………nhận mẫu đơn

病院にて………用紙をもらう

Khi trẻ được sinh ra, bệnh viện sẽ trao cho mẹ (hoặc gia đình) của trẻ đơn đăng kí khai sinh.
Phía bên phải tờ đơn, ở phần giấy chứng nhận khai sinh sẽ có phần kí lục của bệnh viện.

赤ちゃんが生まれたら、
病院は出生届の用紙を赤ちゃんの母(または家族)に渡します。

用紙の右側の出生証明書には病院の記載があります。

Phía bên trái 左側

Có mục cần cha và mẹ của trẻ điền vào. Hãy điền thông tin tại nhà.

赤ちゃんの母と父が記載する箇所があります。
自宅で記入してください。

Phía bên phải 右側

Có phần “chứng nhận khai sinh”(Shusshou Shomeisho) của bệnh viện.
Nếu không được thụ lý tại trụ sở hành chính thì vẫn không trở thành giấy chứng nhận khai sinh.

病院の「出生証明書」への記載があります。
役所に出して受理されないと出生の証明書にはなりません。

自宅にて

Tại nhà………Điền đơn

自宅にて………用紙を記入する

Điểm lưu ý khi điền đơn
●Phần “Tên của trẻ” trong đơn đăng kí khai sinh, trường hợp người nước ngoài, hãy ghi bằng chữ Katakana.
Ghi chú thêm tên bằng chữ cái (An-pha-bê) theo qui định của pháp luật nước của quí vị.
Người có quốc tịch Trung Quốc, Hàn Quốc có thể nộp đơn tên chữ Kanji. ※Chỉ dùng chữ Kanji của Nhật.

記入時の注意点
●出生届における「子どもの名」については、外国人の場合、「カタカナ」で記載します。
本国法上の文字(アルファベット)を付記しておきます。
中国・韓国の国籍の方であれば、漢字で届出することもできます。※日本の漢字のみ。

Các mục cần xác nhận trước khi nộp đơn
●Có 2 loại giấy tờ chứng minh cần thiết để làm chứng sinh. Tùy vào nơi nộp mà cần loại giấy tờ nào nên hãy kiểm tra trước.
①Giấy chứng nhận thụ lý đơn khai sinh (Shusshoutodoke Jyuri Shomeisho) (giấy chứng nhận đã thụ lý đơn đăng kí khai sinh)
②Giấy chứng nhận các điều khoản ghi trên đơn khai sinh (Shusshoutodoke Kisaijikou Shomeisho) (giấy chứng nhận nội dung đã được ghi trên đơn đăng kí khai sinh)
Tùy vào nơi nộp mà có thề cần công chứng hay bản dịch. Hãy kiểm tra trước.

提出前の確認事項
●出生を証明する公的な証明書は2種類あります。提出先によって、どちらが必要か、チェックしておきましょう。
①出生届受理証明書(出生届が受理されたことを証明するもの)
②出生届記載事項証明書(出生届に書いてある内容を証明するもの)
認証や翻訳が必要かどうかも、提出先によって変わります。チェックしておきましょう。

役所にて

Tại trụ sở hành chính………Nộp đơn

役所にて………提出する

Trong vòng 14 ngày từ khi trẻ được sinh ra, đến trụ sở hành chính thành phố, quận huyện ※nơi sinh sống.
❶Nộp đơn đăng kí khai sinh tại “Quầy khai sinh”

(Làm các thủ tục ngoài khai sinh như xin trợ cấp nhi đồng, bảo hiểm sức khỏe quốc dân,… tại các quầy cần thiết)
※Có thể nộp đơn ở nơi trẻ được sinh ra, trụ sở hành chính thành phố, quận huyện nơi sinh sống tạm thời. (Trường hợp cha hoặc mẹ là người Nhật thì còn có thể khai sinh tại nơi có hộ tịch gốc)

赤ちゃんが生まれて14日以内に住んでいる市区町村の役所に行きます。
❶「出生届の窓口」に出生届を提出します。

(児童手当や国民健康保険など、出生届以外の手続きも必要な窓口で行う)
※赤ちゃんの生まれた場所、一時的に滞在している場所の市区町村の役所にも、出すことができます。(父母のどちらかが日本人の場合は本籍地も可)

Cần mang theo 持ち物

  • Đơn khai sinh (đã điền thông tin đầy đủ)

    出生届の用紙(記載済みのもの)

  • Sổ tay mẹ và con

    母子健康手帳

  • Hộ chiếu của cha và mẹ

    父と母のパスポート

  • Thẻ lưu trú của người nộp đơn

    届出人の在留カード

  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của trụ sở hành chính

    その他、役所によって求められるもの

❷Khi nộp đơn đăng kí khai sinh xong
Xin cấp “Giấy chứng nhận thụ lý đơn khai sinh” dùng nộp cho Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản.

Lấy “Giấy chứng nhận thụ lý đơn khai sinh” hoặc “Giấy chứng nhận các điều khoản ghi trên đơn khai sinh” dùng để nộp cho Đại sứ quán.
(Xác nhận với Đại sứ quán, Lãnh sự quán là cần loại giấy tờ nào)

❷出生届を提出したら
入管手続き用に「出生届受理証明書」を発行してもらう。

大使館提出用に「出生届受理証明書」または「出生届記載事項証明書」を取る。
(どちらの書類が必要かは、各国大使館・領事館に確認する。)

❸Lấy giấy “Phiếu cư dân” có kí lục về tất cả thành viên trong hộ gia đình (bao gồm cả em bé) để nộp cho Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản.

❸入管提出用に世帯全員が記載された「住民票」(赤ちゃんを含めたもの)を取る。

B

Tư cách lưu trú (xin tại Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản)

在留資格(入管(出入国在留管理局)への申請)

自宅にて

Tại nhà………Xác nhận

自宅にて………確認する

Xác nhận xem tư cách lưu trú của con mình là loại nào.
Tùy theo tư cách lưu trú của cha mẹ mà tư cách lưu trú của con sẽ thay đổi.
Trước khi đến Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản hãy xác nhận tại nhà.

子どもの在留資格はどのようなものになるか確認します。
親の在留資格で子どもの在留資格が変わります。 入管へ行く前に自宅で確認してください。

Tư cách lưu trú của cha hoặc mẹ
父母のいずれかの在留資格
  Tư cách lưu trú của con
子どもの在留資格
  Điểm lưu ý
注意点
Ngoại giao 外交
Công vụ 公用
Ngoại giao 外交
Công vụ 公用
Xin tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán.
大使館・領事館に申請します。
Giáo sư 教授
Nghệ thuật 芸術
Tôn giáo 宗教
Báo chí 報道
Nhân lực chất lượng cao 高度専門職
Kinh doanh – Quản lí 経営・管理
Nghiệp vụ pháp luật – kế toán 法律・会計業務
Y tế 医療
Nghiên cứu 研究
Giáo dục 教育
Kĩ thuật – Kiến thức nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế 技術・人文知識・国際業務
Chuyển việc trong nội bộ công ty 企業内転勤
Hộ lý 介護
Giải trí 興行
Kĩ năng 技能
Kĩ năng đặc định số 2 特定技能2号
Hoạt động văn hóa 文化活動
Du học 留学
Lưu trú theo gia đình 家族滞在    
Kĩ năng đặc định số 1 特定技能1号
Thực tập kĩ năng 技能実習
Lưu trú ngắn hạn 短期滞在
Thực tập 研修
Lưu trú theo gia đình 家族滞在
Hoạt động đặc định 特定活動
Về nguyên tắc không có tư cách tương ứng.
Hãy xin tư vấn.

原則、当てはまるものはありません。
ご相談ください
Nơi tư vấn
Chuyên gia như công chứng viên thủ tục hành chính, v.v..

相談先
行政書士等専門家
Người vĩnh trú 永住者 Vợ/chồng của người vĩnh trú (con của người vĩnh trú)
永住者の配偶者等(永住者の子ども)
※Có trường hợp có thể xin tư cách người vĩnh trú.
※永住者の申請も
できる場合があります。
Vợ/chồng của người vĩnh trú (con của người vĩnh trú) 永住者の配偶者等(永住者の子ども)
Vợ/chồng của người Nhật (con của người Nhật) 日本人の配偶者等(日本人の子ども)
Người định trú 定住者
Người định trú 定住者    
Người vĩnh trú đặc biệt 特別永住者 Người vĩnh trú đặc biệt 特別永住者 Xin tại trụ sở hành chính thành phố hay quận.
市役所・区役所に申請します。

※Trường hợp không được liệt kê như trên thì hãy xin tư vấn với chuyên gia như công chứng viên thủ tục hành chính, v.v..

※上記に該当しない場合は行政書士等専門家にご相談ください。

入管にて

Tại Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản………nộp đơn xin

入管にて………申請する

Xin giấy phép tư cách lưu trú.
Trong vòng 30 ngày sau khi sinh, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bên dưới để nộp cho Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản.
Trường hợp xin tư cách lưu trú cho con thì miễn phí lệ phí nộp cho Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản.
Có khả năng thủ tục có sự thay đổi. Hãy tham khảo thông tin này như thông tin ở thời điểm xác nhận.

在留資格取得許可を申請します。
出生から30日以内に、下記書類をそろえて入管に申請します。
入管への手数料は子の在留資格取得の場合は無料です。
手続きは変更される可能性があります。確認時点での情報として参考にしてください。

Dấu hiệu này là giấy tờ có thể nhận tại trụ sở hành chính Nhật nơi đang sinh sống.

このマークは日本の住んでいる役所で取得する。

①Đơn xin cấp phép tư cách lưu trú
※Không cần hình.

①在留資格取得許可申請書
※写真は、いりません。

②Tờ câu hỏi

②質問書

③Giấy chứng nhận thụ lí đơn khai sinh (Bản chính)

③出生届受理証明書(原本)

④Phiếu cư dân của toàn hộ gia đình gồm cả trẻ (Bản chính)
※Giấy được phát hành trong vòng 3 tháng trở lại.
※Lược bỏ phần mã số cá nhân My number, có phần ghi chú đặc biệt về cư dân nước ngoài.
(là người lưu trú trung dài hạn, quốc tịch, tư cách lưu trú, thời hạn lưu trú, ngày mãn hạn lưu trú, số thẻ lưu trú)

④子どもを含めた「世帯全員の住民票」(原本)
※3か月以内に発行したもの
※マイナンバーについては省略し、外国人住民特有の事項も入れてもらう。
(中長期在留者であること、国籍、在留資格、在留期間、在留期間の満了日、在留カードの番号)

⑤Hộ chiếu của trẻ ※1 hoặc “Tờ khai lí do chưa được cấp hộ chiếu” (Tham khảo)※2
※1Xin tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước quý vị.
※2Trường hợp đang xin hộ chiếu, đính kèm giấy biên nhận.

⑤子どものパスポート※1または(参考)「旅券未取得理由書」※2
※1 本国の大使館・領事館で取得
※2 パスポート申請中の場合は、受付票を添付

⑥Giấy Chứng nhận thuế cư dân, Chứng nhận nộp thuế cư dân của người nuôi dưỡng trẻ (2 loại, bản chính)
(Giấy có ghi tổng thu nhập trong 1 năm và tình trạng nộp thuế)
※Cần cả 2 loại giấy Chứng nhận thuế cư dân, Chứng nhận nộp thuế cư dân.
※Giấy được phát hành trong vòng 3 tháng trở lại.
<Trường hợp người nuôi dưỡng là “Du học”>
·Bản sao sổ tiết kiệm, các tài liệu khác có thể chứng tỏ việc xoay sở sinh hoạt phí của người nộp đơn

⑥子どもを扶養する人の住民税の課税証明書、住民税の納税証明書(2種類、原本)
(1年間の総所得及び納税状況が記載されたもの)
※課税証明書と納税証明書、2種類必要です。
※3か月以内に発行したもの
<扶養する人が「留学」の場合>
・預金通帳のコピー、その他、申請人の生活費用をまかなえることができることがわかる資料

⑦Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp của người nuôi dưỡng trẻ
<Người đang được tuyển dụng>
·Giấy chứng nhận đang làm việc (Giấy được phát hành trong vòng 3 tháng trở lại)
<Người đang kinh doanh>
·Trích lục giấy đăng kí kinh doanh
·Bản sao giấy phép kinh doanh
·Bản sao tờ kê khai thuế
<Trường hợp người nuôi dưỡng là “Du học”>
·Giấy chứng nhận đang đi học (Giấy được phát hành trong vòng 3 tháng trở lại)
※Trường hợp con cái có tư cách lưu trú là “Con của người Nhật” hoặc “Con của người vĩnh trú” thì không cần. Tuy nhiên, vẫn cần trong trường hợp đang xin tư cách “Người vĩnh trú”.

⑦子どもを扶養する人の職業を証明する書類
<雇用されている方>
・在職証明書(3か月以内に発行されたもの)
<事業を経営している方>
・会社の登記簿謄本
・営業許可書のコピー
・確定申告書のコピー
<扶養する人が「留学」の場合>
・在学証明書(3か月以内に発行されたもの)
※子どもが「日本人の配偶者等」または「永住者の配偶者等」の在留資格の場合には、いりません。ただし、「永住者」の取得申請をする場合には、必要です。

⑧Giấy đảm bảo nhân thân
Chỉ nộp trong trường hợp cha hoặc mẹ là “Người vĩnh trú” “Vợ/chồng/con của người Nhật”, “Vợ/chồng/con của người vĩnh trú” hay “Người định trú”.

⑧身元保証書
父または母が「永住者」「日本人の配偶者等」「永住者の配偶者等」または「定住者」の在留資格の場合にのみ、提出します。

⑨Thẻ lưu trú và hộ chiếu của người nuôi dưỡng trẻ (xuất trình lúc nộp hồ sơ)

⑨子どもを扶養する人の在留カードおよびパスポート(申請のときに提示)

Ngày xác nhận: Ngày 16 tháng 12 năm 2021

確認日:2021年12月16日
(東京出入国在留管理局横浜支局)

C

Đăng kí với nước của quí vị (Đại sứ quán/ Lãnh sự quán)

本国への登録(大使館・領事館) 

大使館/領事館にて

Đăng kí tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán

大使館/領事館にて………登録する

Vì việc đăng kí trẻ sinh ra với nước của quí vị sẽ khác nhau tùy theo Đại sứ quán nên cần phải xác nhận thông tin.
Hãy xác nhận theo danh sách cơ quan ngoại giao các nước trú tại Nhật từ trang web dưới đây của Bộ ngoại giao Nhật.

本国への赤ちゃんの登録は、それぞれの大使館により異なるため確認が必要です。
各国の駐日外国公館リストは以下の外務省のページからご確認ください。

Thông tin tham khảo về thủ tục của các nước được đăng bên dưới.
Thủ tục có thể thay đổi nên hãy tham khảo thông tin này như thông tin vào thời điểm được xác nhận.
Trường hợp không được liệt kê ở dưới hay về thông tin mới nhất, hãy liên hệ với các Đại sứ quán các nước hoặc với công chứng viên thủ tục hành chính, v.v..

各国の手続きの参考情報を以下に載せています。
手続きは変更される可能性がありますので確認時点での情報として参考にしてください。
以下に該当がない場合や最新情報は、各国大使館、または行政書士会等へお問い合わせください。

※Đăng tải thông tin về các quốc gia có trên 3000 người là cư dân nước ngoài sinh sống tại tỉnh Kanagawa.

※神奈川県に外国籍県民が3000人以上居住する国の情報を掲載しています。

Nơi tư vấn

相談先

Q: Về 3 loại thủ tục quan trọng của em bé thì tôi có thể xin tư vấn, nhờ làm giúp với ai?

Q:赤ちゃんの大切な3つの手続きについて、だれかに相談したり、頼むことはできますか?

A: Có thể xin tư vấn, nhờ làm giúp với các chuyên gia.
Công chứng viên về thủ tục hành chính sẽ thu thập và điền các giấy tờ để nộp cho trụ sở hành chính, Cục Quản lí xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản, Đại sứ quán cũng như thay mặt quí vị đi nộp. Cũng có thể hỗ trợ dịch thuật và công chứng.

A: 専門家に相談し、頼むことができます。
行政書士は、市役所、入管、大使館にだす書類をあつめたり、書類をかいたり、代わりに申請に行きます。翻訳・認証もサポートします。

Tư vấn miễn phí qua điện thoại cho người nước ngoài của Hội công chứng viên thủ tục hành chính tỉnh Kanagawa

神奈川県行政書士会 外国人無料電話相談

Tại Hội công chứng viên thủ tục hành chính tỉnh Kanagawa – Bộ phận Quốc tế có tư vấn miễn phí qua điện thoại bằng 5 thứ tiếng. (lần đầu 30 phút)
※Sau đó, khi nhờ công việc sẽ tốn phí.

神奈川県行政書士会国際部には5か国の無料電話相談があります。(初回30分)
※その後、お仕事を頼むときは、お金がかかります。

【Thời gian tiếp nhận】
Thứ Hai: tiếng Nhật
Thứ Tư: tiếng Nhật – tiếng Anh
Thứ Sáu: tiếng Nhật – tiếng Trung
※Chỉ ngày thứ Sáu của tuần thứ tư trong tháng có hỗ trợ bằng tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
※Trừ dịp nghỉ cuối năm và đầu năm, các ngày lễ
【Thời gian tiếp nhận】 13:30~16:30
【Thời gian tư vấn】 1 lần trong vòng 30 phút
【Phí tư vấn】 Miễn phí
【Ngôn ngữ hỗ trợ】 5 thứ tiếng gồm tiếng Nhật, Anh, Trung, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
【Liên hệ thắc mắc】
Điện thoại: 045-227-5560

【受付曜日】
月曜日:日本語
水曜日:日本語・英語
金曜日:日本語・中国語
※第4金曜日のみ、スペイン語・ポルトガル語対応も含む
※年末年始・祝日を除く
【受付時刻】13:30~16:30
【相談時間】一回30分以内
【相談料】無料
【対応言語】日本語・英語・中国語・スペイン語・ポルトガル語の5か国語
【お問合せ】
電話 : 045-227-5560

Vấn đề khác Nơi tư vấn

その他 相談先

TRUNG TÂM HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP ĐA NGÔN NGỮ KANAGAWA

多言語支援センターかながわ
https://kifjp.org/kmlc/vie/